• Calibration service
  • Hiệu chỉnh/ hiệu chuẩn thiết bị Torque
  • Hiệu chuẩn thiết bị - hiệu chuẩn Kim Long

Tai lieu iso

MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA TRONG HIỆU CHUẨN

Absolute Zero

Độ Không

Là số nhỏ nhất tính theo thang nhiệt độ tuyệt đối:  0°K, -459.69°F or -273.16°C. 

Accuracy

Độ chính xác

Là chỉ số đo lường được thống kê (thông thường là 95% giống nhau) giữa số liệu đo và số liệu thực tế hoặc số liệu được đo trước đó trong một số trường hợp cụ thể hoặc nhất định.

American Association for Laboratory Accreditation (A2LA)

Hiệp hội công nhận phòng thí nghiệm tại Mỹ ( A2LA)

Một tổ chức phi lợi nhuận, phi chính phủ, tổ chức dịch vụ công cộng, là thành viên trong xã hội được thành lập với mục đích đưa sự hiểu biết toàn sâu rộng về phòng thí nghiệm và những dịch vụ, đào tạo khác liên quan, cần đến sự công nhận phòng thí nghiệm. Những chương trình công nhận này dựa trên sự thống nhất các tiêu chí trên toàn thế giới.

NIST ( National Institute of Standards and Technology)

Viện tiêu chuẩn và công nghệ Quốc Gia (Hoa Kỳ)

Một cơ quan của chính phủ Hoa Kỳ được thành lập để hỗ trợ công nghiệp và phát triển công nghệ. Đây là một cơ quan của hiệp hội quản trị thương mại công nghiệp Hoa Kỳ (US Department of Commerce's Technology Administration), Một trong những đầu não đi đầu trong phát triển công nghệ của nhân loại. ( website: nist.gov)

Tỉ lệ dung sai (Accuracy ratio)

Là tỉ lệ giới hạn dung sai của đối tượng được hiệu chuẩn với thiết bị chuẩn (thường kí hiệu là TAR)

Chuẩn đo lường (Measurement Standard)

Một vật liệu đo, một công cụ đo, một vật liệu tham chiếu hoặc 1 hệ thống chuyên dụng nhằm xác định, nhận ra, duy trì, phục hồi một đơn vị cho một hoặc nhiều giá trị của số lượng cung cấp như là một tài liệu tham chiếu.

Phòng thí nghiệm quốc gia (National Laboratory)

Một cơ sở thực chứng, duy trì và phổ biến các tiêu chuẩn đo lường của một quốc gia ( còn gọi là tiêu chuẩn đo lường quốc gia)

Chuẩn đầu đo lường (Primary Measurement Standard)

Là chuẩn được chỉ định hoặc thừa nhận rộng rãi có những phẩm chất đo lường cao nhất và có giá trị được chấp nhận mà không phải tham chiếu với các chuẩn đo lường khác

Truy Nguyên ( Traceability)

Là tập hợp các kết quả đo lường hoặc giá trị của thiết bị chuẩn có liên quan tới tài liệu tham chiếu. thường các chuẩn quốc gia hoặc quốc tế phải nằm trong 1 chuỗi so sánh mắt xích không gián đoạn và tất cả phải có độ không đảm bảo đo.

Độ không đảm bảo đo (Uncertainty of measurement)

Một tham số kết hợp với kết quả của phép đo, đặc trưng cho sự phân tán của các giá trị mà nguyên nhân  từ các yếu tố ảnh hưởng tới đo lường

Danh sách độ không đảm bảo đo (Uncertainty List)

Một danh mục cụ thể các nguồn và độ lớn của độ không đảm đo ảnh hưởng tới kết quả đo. Danh sách bao gồm:

  • Truy nguyên thiết bị chuẩn ( độ không đảm bảo đo của thiết bị chuẩn)
  • Kĩ thuật đo (thao tác)
  • Điều kiện mội trường.
  • Các thay đổi của thiết bị đo trong quá trình đo (độ lặp lại)
  • Điều kiện của thiết bị đo, tại thời điểm đo. ( độ hiển thị)
  • Một số các độ không đảm bảo đo khác có thể được xác định